Trang chủ / blog / SỔ TAY DOANH NGHIỆP – CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN

SỔ TAY DOANH NGHIỆP – CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN

Sổ tay doanh nghiệp là series mới khái quát về các thủ tục hành chính cho từng loại hình doanh nghiệp. Hoạt động doanh nghiệp thường bao gồm các thủ tục thành lập, thay đổi tên doanh nghiệp, người đại diện, giải thể…
Sau đây là các thủ tục dành cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.
Thành lập

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp – Phụ lục I-2, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.
Danh sách người đại diện theo ủy quyền – Phụ lục I-10 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.
Bản Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp.
Bản sao hợp lệ của giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền cũng phải được cung cấp kèm theo hồ sơ. Những giấy tờ hợp lệ là:
– công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
– người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
Nếu chủ sở hữu công ty là cá nhân thì cung cấp giấy tờ chứng thực cá nhân của người đó.
Nếu chủ sở hữu công ty là tổ chức thì cung cấp thêm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ của tổ chức đó và Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền thành lập doanh nghiệp.
Nếu doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì cung cấp thêm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Thông báo mẫu con dấu

Luật Doanh nghiệp 2014 cho phép doanh nghiệp tự quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp. Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy con dấu thì doanh nghiệp phải gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở để đăng tải thông báo về mẫu con dấu trên Cổng thông tin quốc gia.
Mẫu thông báo:
Thông báo về việc sử dụng mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện – Phụ lục II-8, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
Thông báo về việc thay đổi mẫu con dấu/số lượng con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện – Phụ lục II-9, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
Thông báo về việc hủy mẫu con dấu của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện – Phụ lục II-10, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
Ví dụ về mẫu con dấu đăng trên Cổng thông tin quốc gia:

Thông báo thay đổi

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp – Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.
Ở cả 2 trường hợp, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ thông báo thay đổi tại Phòng Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký hoặc qua mạng.
Đăng ký thay đổi
Những thủ tục thay đổi này là đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp – Phụ lục II-1, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật – Phụ lục II-2, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
Lưu ý nội dung của những thay đổi này phải được ghi rõ trong Quyết định, biên bản họp và được nộp kèm trong thành phần hồ sơ.
Khi doanh nghiệp thay đổi trụ sở chính, phải thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính và cả Phòng Đăng ký kinh doanh nơi dự định đặt trụ sở mới.
Khi doanh nghiệp thay đổi vốn điều lệ có thể thuộc một trong 3 trường hợp sau:
Trường hợp thay đổi tỷ lệ vốn góp thì phải thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp thay đổi vốn điều lệ thì phải có:
Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty về việc thay đổi vốn điều lệ;
Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài
Trường hợp giảm vốn điều lệ thì phải có báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Quan trọng hơn, với trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.
Tạm ngừng hoạt động

Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh – Phụ lục II-21, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT
Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.
Khi muốn quay lại hoạt động, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh.
Giải thể

Thành phần hồ sơ làm thủ tục giải thể bao gồm:
Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp – theo mẫu tại Phụ lục II-24, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT;
Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc giải thể;
Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp được cấp Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư thì ngoài các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp kèm theo: 
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đầu tư; 
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế; 
Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định – Phụ lục II-18 Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 5 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia sang tình trạng giải thể nếu không nhận được ý kiến từ chối của cơ quan thuế, đồng thời ra Thông báo về việc giải thể của doanh nghiệp.
Nguồn: EZLaw

About thienkhanhadmin

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *