Trang chủ / Thủ tục thành lập công ty / Điều kiện thành lập công ty/ doanh nghiệp tại Bình Dương 2019

Điều kiện thành lập công ty/ doanh nghiệp tại Bình Dương 2019

Cảm ơn Quý Khách đã ghé thăm website của Thiện Khánh.

Quý Khách muốn thành lập công ty tại Bình Dương, tuy nhiên chưa nắm được điều kiện để thành lập công ty. Trong bài viết này, Thiện Khánh xin cung cấp những điều kiện thành lập công ty cơ bản để Quý Khách tham khảo.

Hỗ trợ 24/7: 0911.556.859 – 0971.339.469

A. ĐIỀU KIỆN VỀ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Luật doanh nghiệp 2014, quy định có những loại hình doanh nghiệp sau:

– Doanh nghiệp tư nhân

– Công ty TNHH Một Thành Viên

– Công Ty TNHH Hai Thành Viên

– Công Ty Cổ Phần

– Công Ty Hợp Danh

Tùy điều kiện cụ thể của mình, doanh nghiệp lựa chọn loại hình phù hợp để kinh doanh trong đó:

– Nếu có một người đứng ra thành lập công ty thì có thể chọn loại hình công ty tnhh một thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân

– Hai thành viên thì loại hình duy nhất là công ty tnhh hai thành viên trở lên

– Từ 3 thành viên trở lên thì lựa chọn công ty tnhh hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.

Thông thường, công ty mới thành lập nên lựa chọn loại hình công ty tnhh để giảm thiểu rủi ro và dễ dàng thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

B. ĐIỀU KIỆN VỀ TÊN CÔNG TY

– Tên công ty không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với những công ty đã thành lập trước đó.

– Quy định pháp luật về tên gây nhầm lẫn như sau:

1. Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký.

2. Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:

a) Tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;

b) Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;

c) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký;

d) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó;

đ) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “+”, “-“, “_”;

e) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;

g) Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Các trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e và g của khoản này không áp dụng đối với trường hợp công ty con của công ty đã đăng ký.

C. ĐIỀU KIỆN VỀ TRỤ SỞ CHÍNH

Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có

D. ĐIỀU KIỆN VỀ CON DẤU CỦA DOANH NGHIỆP

1. Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, số lượng và nội dung con dấu của doanh nghiệp. Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây:

a) Tên doanh nghiệp;

b) Mã số doanh nghiệp.

2. Trước khi sử dụng, doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

3. Việc quản lý, sử dụng và lưu giữ con dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty.

4. Con dấu được sử dụng trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc các bên giao dịch có thỏa thuận về việc sử dụng dấu.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

E. ĐIỀU KIỆN VỀ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

1. Những điều cần lưu ý về ngành nghề kinh doanh

– Doanh nghiệp được quyền kinh doanh tất cả những ngành, nghề mà pháp luật không cấm

– Doanh nghiệp có nghĩa vụ đáp ứng đầy đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành nghề có điều kiện và duy trì điều kiện đầu tư kinh doanh trong suốt quá trình kinh doanh

– Doanh nghiệp được quyền kinh doanh nghành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi đó đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo đáp ứng các điều kiện đó suốt quá trình hoạt động

– Các hành vi bị nghiêm ấm, kinh doanh các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, kinh doanh nghành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện hoặc không đảm bảo duy trì đủ điều kiện kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động.

2. Ghi ngành nghề kinh doanh:

– Trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không ghi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp

– Lựa chọn ngành nghề cấp 4 để đăng ký kinh doanh

– Trường hợp doanh nghiệp cần ghi chi tiết, thì doan nghiệp ghi ngành nghề cấp 4 sau đó ghi chi tiết ngành mà mình muốn kinh doanh. Ngành chi tiết này phải phù hợp với ngành cấp 4 đã chọn.

Doanh nghiệp nên lựa chọn đăng ký những ngành mà doanh nghiệp sẽ hoạt động. Ghi quá nhiều ngành nghề so với thực tế sẽ gây ra hiểu lầm và làm giảm mức độ tin tưởng của đối tác, khách hàng, cơ quan thuế về thế mạnh và lĩnh vực kinh doanh chính của công ty bạn.

F. ĐIỀU KIỆN VỀ VỐN ĐIỀU LỆ

– Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.

– Doanh nghiệp bị cấm kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.

– Doanh nghiệp phải góp đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Trong trường hợp không góp đủ vốn điều lệ, doanh nghiệp phải tiến hành điều chỉnh vốn điều lệ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ vốn. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết.

– Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty, thiệt hại xảy ra do không góp, không góp đủ, không góp đúng thời hạn vốn điều lệ.

G. ĐIỀU KIỆN VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

– Điều kiện về thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:

Điều 18. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

4. Thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình theo điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức có được từ hoạt động kinh doanh, từ góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào một trong các mục đích sau đây:

a) Chia dưới mọi hình thức cho cho một số hoặc tất cả những người quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều này;

b) Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

H. CÁC THỦ TỤC “BẮT BUỘC” PHẢI LÀM SAU KHI THÀNH LẬP CÔNG TY

– Nộp thuế môn bài hàng năm:

+ 2.000.000đ/năm (Công ty vốn dưới 10 tỷ)

+ 3.000.000đ/năm (công ty vốn từ 10 tỷ trở lên)

– Công ty thành lập sau tháng 6 chỉ phải đóng 1/2 mức quy định.

– Treo bảng hiệu Công ty

– Thiết lập hồ sơ Pháp lý khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế chủ quản

– Mở tài khoản ngân hàng

– Nộp thông báo tài khoản ngân hàng lên cơ quan thuế chủ quản;

– Thực hiện thủ tục đăng ký nộp thuế điện tử

– Mua hóa đơn điện tử;

– Thông báo phát hành hóa đơn VAT

– Mua chữ ký số để kê khai thuế điện tử

ĐỪNG QUÊN!!! bất kỳ thủ tục nào trong các thủ tục nói trên sau khi thành lập công ty.
Các bạn có thể sẽ phải trả thêm khá nhiều các khoản phạt và thuê tư vấn để khắc phục các sai sót này.

=>=>=>Trên đây là những điều kiện cơ bản để thành lập công ty.

=>=>=> Nếu Quý Khách còn câu hỏi nào cần giải đáp hay cần tư vấn thêm về luật doanh nghệp vui lòng liên hệ với chuyên viên của Thiện Khánh theo thông tin dưới đây. Chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ.

Thiện Khánh hỗ trợ Quý Khách qua những phương tiện sau:

– Đặt câu hỏi qua hộp Chatbox phía dưới

– Tư vấn miễn phí qua điện thoại: 0911.556.859 – 0971.339.469 – 0916.301.329

– Tư vấn qua email: tuvanthienkhanh@gmail.com

– Tư vấn tại nhà Quý Khách vui lòng gọi để đặt lịch: 0911.556.859 – 0971.339.469 – 0916.301.329

– Zalo: 0911.556.859 – 0971.339.469 – 0916.301.329

Ngoài ra, nếu Quý Khách có nhu cầu, hãy trải nghiệm ngay dịch vụ đăng ký thành lập công ty trọn gói với rất nhiều hậu mãi của Thiện Khánh. Chúng tôi sẽ hỗ trợ Quý Khách 100% công việc từ khi tư vấn cho đến khi có hóa đơn VAT.

– Dịch vụ hậu mãi của Thiện Khánh cho khách hàng năm 2019:

+ Cung cấp các biểu mẫu ,hồ sơ , hợp đồng .

+ Cung cấp hồ sơ nội bộ công ty .

+ Cung cấp văn bản pháp luật miễn phí , thường xuyên .

+ Tư vấn miễn phí trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Đặc biệt : Giảm giá 10% nếu khách hàng sữ dụng dịch vụ tiếp theo tại Thiện Khánh

Cảm ơn Quý Khách đã quan tâm đến dịch vụ của Thiện Khánh. Chúng tôi luôn sẵn lòng phục vụ Quý Khách.

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN THIỆN KHÁNH
———————————————————————-
Điện thoại: 0971.339.469 – 0911.556.859

Địa chỉ: Số 521 Nguyễn Tri Phương, Khu Phố 4, Phường An Bình, Dĩ An, Bình Dương

Website: www.thanhlapcongtybinhduong.com

Email: tuvanthienkhanh@gmail.com

About Thien Khanh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0911 556 859